Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_tai_lieu_10_de_kiem_tra_giua_ki_i_mon_ngu_van_lop_8_nam_h.docx
Nội dung text: Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: DeThiLop8.com Chú thích: Giữ cách viết của bản nguồn. Đoạn trích kể cuộc chống quân Nguyên của nhà Trần. Rẫy: dãy; binh tình: tình hình quân đội; kham: đảm đương; giả tiếng: lấy danh nghĩa; Hàn-Tín bình Yên: kế thuyết phục đối phương quy phục trước khi dùng quân; giở ra: trở ra; dẽ dàng: dễ dàng. Mã-Nhi là Ô-mã-Nhi, tướng quân Nguyên. Câu 1-6: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Đỗ-khắc-Chung quan sát dinh trại, quân lương, chiến thuyền của giặc vào lúc nào? A. Trước khi tình nguyện xin đi sứ. B. Khi vừa trở ra, trước lúc về tâu vua. C. Sau khi đã về tâu vua. D. Khi Hưng-đạo vương lập trại phòng giữ. Câu 2. (0,5 điểm) Người kể chuyện trong đoạn trích là ai? A. Nhân vật Khắc-Chung tự kể chuyện đi sứ của mình. B. Nhân vật nhà vua kể lại cuộc gặp Khắc-Chung. C. Nhân vật Ô-mã-Nhi kể lại cuộc hỏi đáp. D. Người kể ở ngôi thứ ba, không xưng mình là nhân vật. Câu 3. (0,5 điểm) Đọc ngữ cảnh dùng cho câu 3 và câu 4: Trong nhóm bạn cùng lớp, Nam nói: “Mình bị một gậy!” Các bạn hiểu Nam nói về điểm một. Ngoài cửa sổ, lá cây xào xạc. (Văn bản tự biên soạn) Từ ngữ nào được dùng với nghĩa riêng của nhóm học sinh trong ngữ cảnh trên? A. gậy B. điểm một C. cửa sổ D. lá cây Câu 4. (0,5 điểm) Từ nào trong ngữ cảnh ở câu 3 là từ tượng thanh? A. hiểu B. ngoài C. xào xạc D. điểm Câu 5. (0,5 điểm) Lời Khắc-Chung tự nhận học thức không nhiều nhưng khẳng định có thể ứng đối đã góp phần thúc đẩy sự việc nào? A. Vua quyết định cho quân rút khỏi sông Phú-lương. B. Vua tin tưởng giao cho Khắc-Chung việc đi sứ. C. Ô-mã-Nhi đồng ý rút quân khỏi Đông-bộ-đầu. D. Thoát-Hoan dừng việc cướp bóc ở Bắc-ninh. 21
- Biên soạn: DeThiLop8.com Câu 6. (0,5 điểm) Việc Khắc-Chung vẫn quan sát dinh trại, quân lương, chiến thuyền trước khi về cho thấy điều gì rõ nhất? A. Ông muốn xin ở lại để học cách đóng quân. B. Ông mải ngắm cảnh nên quên lời đe dọa của giặc. C. Ông tìm cách kéo dài cuộc nói chuyện cầu hòa. D. Ông giữ được sự tỉnh táo để thực hiện nhiệm vụ dò xét. Câu 7. (1,0 điểm) Lời khẳng định sẽ “tùy cơ nói cho phải” và cách Khắc-Chung đáp lại lời buộc tội kháng cự của Ô-mã-Nhi có thống nhất với nhau không? Giải thích bằng một chi tiết trong lời đáp, từ đó nêu nhận xét về nhân vật. Câu 8. (1,0 điểm) Nam nhờ em nhắn với mẹ: “Con vừa gỡ gậy ở bài kiểm tra lại, được bảy điểm rồi.” Mẹ Nam chưa quen cách nói “gỡ gậy”. Nhóm Nam dùng cụm này để nói việc làm lại bài đạt điểm cao hơn điểm một. (Văn bản tự biên soạn) a) Nếu chỉ nghe “gỡ gậy”, vì sao mẹ Nam có thể không hiểu đúng ý Nam? b) Viết lại lời nhắn của Nam cho mẹ bằng lời thông dụng, giữ đúng thông tin. Câu 9. (1,0 điểm) Nhóm em bị cho là đã sao chép bài của nhóm khác. Em có bản nháp chứng minh nhóm tự làm, nhưng các bạn muốn em im lặng để tránh tranh cãi. Là người đại diện, em sẽ làm gì? Dựa vào một lựa chọn hoặc cách ứng xử của Khắc-Chung trong đoạn trích, giải thích vì sao cách làm của em phù hợp. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) CUỐC KÊU CẢM HỨNG Nguyễn Khuyến Khắc khoải đưa sầu giọng lửng lơ, Ấy hồn Thục đế thác bao giờ? Năm canh máu chảy đêm hè vắng, Sáu khắc hồn tan bóng nguyệt mờ. Có phải tiếc xuân mà đứng gọi, Hay là nhớ nước vẫn nằm mơ? Thâu đêm ròng rã kêu ai đó? Giục khách giang hồ dạ ngẩn ngơ. (Nguyễn Khuyến, Cuốc kêu cảm hứng, theo bản đăng trên VnExpress, mục Giáo dục, ngày 24/7/2021, bài “Đúng, đây là bài 'Cuốc kêu cảm hứng'”.) Chú thích: Thục đế: theo điển xưa, vua nước Thục mất nước, chết hóa thành chim cuốc, tiếng kêu gợi nỗi nhớ nước. Năm canh, sáu khắc: cách nói về thời gian đêm và ngày. Nguyệt: trăng; giang hồ: nơi sông hồ, đây chỉ cảnh người khách phiêu bạt. Câu 10. (4,0 điểm) Viết bài văn khoảng 350-450 chữ phân tích bài thơ Cuốc kêu cảm hứng của Nguyễn Khuyến. Từ hình tượng tiếng cuốc, làm rõ cách hiểu của em về tâm tình trong bài thơ và những nét nghệ thuật góp phần thể hiện tâm tình ấy; dùng dẫn chứng để bảo vệ các nhận xét. 22
- Biên soạn: DeThiLop8.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Mỗi câu trắc nghiệm chọn đúng một phương án được 0,5 điểm; chọn sai, bỏ trống hoặc chọn từ hai phương án trở lên: 0 điểm. Chấm tự luận theo bằng chứng, chấp nhận cách diễn đạt và cách hiểu khác hợp lí. Không buộc viết giống gợi ý; không tính hai lần cùng thành tích hoặc trừ hai lần cùng lỗi. Điểm thành phần đến bước 0,25; cộng rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (7,25 thành 7,3). Không trừ máy móc theo số chữ. Phần bỏ trống, lạc đề hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B B. Khắc-Chung “từ giở ra, có ý nhìn xem... rồi mới về”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D D. Lời kể gọi tên nhân vật; các tiếng “tôi”, “ta” thuộc lời thoại, không phải người kể xưng mình. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A A. “Gậy” được nhóm dùng để chỉ điểm một; ba phương án còn lại dùng nghĩa thông thường. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C C. “Xào xạc” mô phỏng tiếng lá cây; các từ còn lại không mô phỏng âm thanh. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 23
- Biên soạn: DeThiLop8.com Câu 5. (0,5 điểm) Đáp án: B B. Lời xin đi sứ và cách tự tin trình bày khả năng ứng đối dẫn đến việc vua cử Khắc-Chung đi. A không phải quyết định do lời này thúc đẩy; đoạn trích không kể việc Ô-mã-Nhi đồng ý rút quân (C) hay Thoát-Hoan dừng cướp bóc (D). Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. 0,5 Câu 6. (0,5 điểm) Đáp án: D D. Hành động quan sát phục vụ việc dò xét binh tình đã xin làm; không có căn cứ cho A,B,C. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm. 0,5 Câu 7. (1,0 điểm) Có sự thống nhất. Trước lời buộc tội, Khắc-Chung chỉ ra chính đối phương ỷ thế ép buộc, dùng lẽ thú/chim bị dồn ép để bảo vệ quyền chống trả của người; cách đáp vừa tùy tình thế vừa có lí lẽ, thể hiện sự bình tĩnh, nhanh trí và tự trọng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích được sự thống nhất giữa lời hứa ứng đối có lí và cách đáp trong tình thế cụ thể: 0,5 điểm (mới khẳng định thống nhất: 0,25). Dẫn/chỉ một chi tiết phù hợp trong lời đáp để làm căn cứ: 0,25 điểm. Nhận xét hợp lí về nhân vật gắn với 1 phần giải thích: 0,25 điểm. Chấp nhận cách hiểu khác có lập luận và bằng chứng; không tính điểm nhận xét không được chứng minh. Câu 8. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Mẹ Nam chưa biết nghĩa mà nhóm học sinh quy ước cho “gậy/gỡ gậy”; có thể hiểu theo nghĩa cây gậy hoặc không hiểu việc cải thiện điểm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được nghĩa dùng riêng của nhóm là nguyên nhân khiến người ngoài nhóm khó hiểu: 0,5 điểm. Chỉ nói mẹ không hiểu/không quen mà chưa chỉ nguyên 0,5 nhân về nghĩa riêng: 0,25 điểm. b) 0,5 điểm Có thể nhắn: “Mẹ ơi, ở bài kiểm tra lại con được bảy điểm, cao hơn điểm một lần trước rồi ạ.” 24
- Biên soạn: DeThiLop8.com Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Thay được biệt ngữ bằng lời thông dụng để mẹ hiểu: 0,25 điểm. Giữ đủ ý bài làm lại được bảy điểm, tiến bộ so với điểm một: 0,25 điểm. Chấp nhận nhiều 0,5 cách nhắn lịch sự; không thêm thông tin sai như điểm một đã bị xóa khỏi sổ. Câu 9. (1,0 điểm) Em có thể trấn an các bạn, xin trình bày bình tĩnh với thầy cô và đưa bản nháp để cùng xác minh; không xúc phạm nhóm khác hay nhận điều chưa đúng. Khắc-Chung không né tránh nhiệm vụ khó, dùng lí lẽ khi bị buộc tội; em học cách bảo vệ sự thật bằng bằng chứng, giữ tôn trọng người nghe. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đề xuất hành động cụ thể, khả thi, vừa làm rõ sự việc vừa tránh kích động tranh cãi: 0,5 điểm; mới nêu một hướng chung đúng: 0,25 điểm. Chọn đúng một chi tiết/lựa chọn của Khắc-Chung liên quan: 0,25 điểm. Giải thích mối liên hệ giữa 1 chi tiết và cách xử lí tình huống: 0,25 điểm. Chấp nhận trao đổi riêng với thầy cô, nhờ người hỗ trợ; không buộc đối đầu trực tiếp. Khẩu hiệu không kèm việc làm: không có điểm hành động. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 10. (4,0 điểm) Tiếng cuốc khắc khoải, kéo dài trong cảnh đêm hè vắng và trăng mờ gợi nỗi buồn, tiếc nuối, nhớ nước. Điển Thục đế, cặp hình ảnh “máu chảy/hồn tan”, cấu trúc đối, các câu hỏi và từ “ròng rã”, “ngẩn ngơ” đưa người đọc từ tiếng chim đến tâm trạng của người nghe. Có thể nối câu hỏi “tiếc xuân/nhớ nước” với câu kết để thấy tiếng cuốc không dừng ở âm thanh thiên nhiên mà đánh thức trăn trở trong lòng người. Cũng có thể nối thời gian “năm canh/sáu khắc” với “thâu đêm” để làm rõ cảm giác nỗi buồn dai dẳng. Không buộc nêu hoàn cảnh sáng tác cụ thể hoặc làm đúng một tuyến phân tích; chấp nhận cách hiểu khác có căn cứ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Khái quát hợp lí tiếng cuốc và tâm tình buồn, tiếc nuối/nhớ nước/trăn trở: 0,5 điểm; mới nêu một ý đúng còn sơ lược: 0,25 điểm. Không buộc sử dụng đúng 0,5 các từ trong gợi ý. Phân tích được những chi tiết tiêu biểu về tiếng cuốc và tâm tình, lí giải tác dụng nghệ thuật bằng dẫn chứng: 1,5 điểm nếu rõ cả nội dung và nghệ thuật, có ít nhất hai chi tiết được lí giải; 1 điểm nếu có phân tích đúng nhưng một phương diện còn mỏng; 0,5 điểm nếu mới lí giải được một chi tiết; 0,25 điểm nếu chủ yếu đưa 1,5 dẫn chứng đúng chưa lí giải. Dùng mức 0,75/1,25 khi vượt rõ mức dưới nhưng chưa đủ mức trên. Liệt kê tên biện pháp không kèm tác dụng không đạt phần phân tích nghệ thuật. 25

