Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Nga (Có đáp án)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu.

QUẢ BÍ KHỔNG LỒ

Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên:

- Chà, quả bí kia to thật!

Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:

- Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.

Anh kia nói ngay:

- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.

Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:

- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?

Anh kia giải thích:

- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.

Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.

(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

Ghi lại đáp án chứa câu trả lời đúng ra giấy kiểm tra.

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A. Truyện cười.

C. Tiểu thuyết.

B. Truyện ngắn.

D. Truyện cổ tích.

Câu 2. Từ “Chà” trong câu “Chà, quả bí kia to thật!” thuộc từ loại nào?

A. Trợ từ. B. Thán từ. C. Số từ. D. Danh từ.

Câu 3. Sau khi nghe anh bạn nói: “Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.” anh nói khoác đã có thái độ như thế nào?

A. Mỉa mai anh bạn đang nói khoác chứ làm gì có cái nồi to như thế.

B. Tức giận, mắng cho anh bạn một trận vì nói không đúng.

C. Ngạc nhiên hỏi: “Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?”

D. Biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.

docx 4 trang Lưu Chiến 22/07/2024 480
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Nga (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2023_202.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Nga (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS THANH AM MÔN NGỮ VĂN KHỐI 8 Năm học 2023 – 2024 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 21/12/2023 Mã đề V8-CKI-02 I. ĐỌC – HIỂU (6 ĐIỂM). Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu. QUẢ BÍ KHỔNG LỒ Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên: - Chà, quả bí kia to thật! Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng: - Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa. Anh kia nói ngay: - Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta. Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi: - Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy? Anh kia giải thích: - Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà. Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác. (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam) Ghi lại đáp án chứa câu trả lời đúng ra giấy kiểm tra. Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Truyện cười. B. Truyện ngắn. C. Tiểu thuyết. D. Truyện cổ tích. Câu 2. Từ “Chà” trong câu “Chà, quả bí kia to thật!” thuộc từ loại nào? A. Trợ từ. B. Thán từ. C. Số từ. D. Danh từ. Câu 3. Sau khi nghe anh bạn nói: “Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.” anh nói khoác đã có thái độ như thế nào? A. Mỉa mai anh bạn đang nói khoác chứ làm gì có cái nồi to như thế. B. Tức giận, mắng cho anh bạn một trận vì nói không đúng. C. Ngạc nhiên hỏi: “Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?” D. Biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác. Câu 4. Hai nhân vật trong câu chuyện trên được xây dựng chủ yếu thông qua yếu tố nào? A. Lời nói, ngoại hình. B. Ngoại hình, suy nghĩ. C. Hành động, ngoại hình. D. Lời nói, hành động. Câu 5. Câu nói nào của các nhân vật sử dụng thủ pháp trào phúng? A. Chà, quả bí kia to thật! B. Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. C. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa. D. Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy? Câu 6. Vì sao anh bạn có tính nói nói khoác lại nói lảng sang chuyện khác sau khi nghe người bạn đi cùng nói:“Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.” ? A. Tức giận không muốn nghe. B. Ngại ngùng vì được bạn khen. C. Vui mừng vì có bạn cùng tính cách. D. Biết bạn chế nhạo mình.
  2. Câu 7. Nghĩa hàm ẩn của câu nói sau là gì? “Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.” A. Khoe đã nhìn thấy cái nồi khổng lồ. B. Cùng thi nói khoác với bạn. C. Mắng anh bạn nói khoác. D. Chế nhạo anh bạn nói khoác. Câu 8. Câu chuyện trên phê phán điều gì? A. Bệnh sĩ diện. B. Thói xu nịnh. C. Tính nói khoác. D. Thói háo danh. Thực hiện yêu cầu sau: Câu 9. Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? Câu 10. Trình bày suy nghĩ của em về hậu quả của thói nói khoác bằng một đoạn văn ngắn từ 3-5 câu. II. VIẾT (4 ĐIỂM). Viết bài văn thuyết mình giải thích về một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm. Hết
  3. PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM TRƯỜNG THCS THANH AM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2023 – 2024 MÔN NGỮ VĂN KHỐI 8 Mã đề V8-CKI-02 Phần Câu Nội dung Điểm 1 A 0,25 2 B 0,25 3 C 0,25 4 D 0,25 5 C 0,25 6 D 0,25 7 D 0,25 8 C 0,25 9 - Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua câu chuyện: + Phê phán thói nói khoác 0,5 + Khi nói, nội dung lời nói phải nói đúng sự thật, không nói những 0,5 điều mình không tin là đúng, không có căn cứ chính xác. + Nói khoác sẽ khiến người khác không tin tưởng, thậm chí còn khiến 0,5 mọi người coi thường, chế nhạo + Nhắc nhở mọi người không nên nói khoác. 0,5 I. Đọc (GV linh hoạt cho điểm theo ý kiến của học sinh, đảm bảo câu trả lời hiểu phù hợp). 10 - Đúng hình thức đoạn văn. 0,5 - Nội dung: 1,5 + Dẫn dắt, giới thiệu. + Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng về tác hại của tính nói khoác. + Mở rộng, khuyên nhủ, kêu gọi mọi người. Gợi ý: + Nói khoác: Nói những điều quá xa sự thật hoặc không thể có trong thực tế. + Nói khoác sẽ khiến người khác hiểu không đúng sự thật, có thể sẽ xảy ra hậu quả nghiêm trọng. + Nói khoác sẽ khiến người khác không tin tưởng, coi thường, chế nhạo (GV linh hoạt cho điểm theo ý kiến của học sinh, đảm bảo câu trả lời phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật) A. Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh giải thích một hiện 0,5 tượng tự nhiên mà em quan tâm. II. B. Thực hiện đúng yêu cầu của bài văn: Viết + Xác định được một hiện tượng tự nhiên gần gũi với cuộc sống, phù hợp với trình độ lứa tuổi. + Thuyết minh được về hiện tượng tự nhiên dựa trên các cơ sở khoa
  4. học (khái niệm, nguyên nhân, tác hại ). + Bài văn đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. 1. Mở bài: 3,0 - Nêu, giới thiệu hiện tượng tự nhiên và đưa ra cái nhìn bao quát về hiện tượng. 2. Thân bài: - Miêu tả, thuật lại, giải thích các biểu hiện điển hình của hiện tượng tự nhiên - Nêu lần lượt các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự nhiên (nguyên nhân đến từ tự nhiên, nguyên nhân đến từ sự tác động của con người, ) - Nêu những tác động tích cực, tiêu cực, ý nghĩa của hiện tượng tự nhiên với đời sống con người. 3. Kết bài: - Nêu ấn tượng, đánh giá chung về hiện tượng và liên hệ bản thân từ ý nghĩa đời sống của hiện tượng, hoặc trình bày một số giải pháp khắc phục (nếu cần thiết) C. Chính tả, ngữ pháp: 0,25 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu. D. Sáng tạo: Nêu được thông tin khoa học chính xác, cụ thể bằng lời 0,25 văn hấp dẫn, lôi cuốn. GIÁO VIÊN RA ĐỀ TỔ NHÓM CHUYÊN MÔN BAN GIÁM HIỆU Phạm Thị Nga Lê Thị Ngọc Anh