Bộ đề kiểm tra giữa học kỳ I Tin học 8 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có hướng dẫn chấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề kiểm tra giữa học kỳ I Tin học 8 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_de_kiem_tra_giua_hoc_ky_i_tin_hoc_8_nam_hoc_2026_2027_gom.docx
Nội dung text: Bộ đề kiểm tra giữa học kỳ I Tin học 8 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có hướng dẫn chấm
- Biên soạn: DeThiLop8.com Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Vận dụng F. Giải quyết Từ thuật toán đến C16a: Tổ chức thuật toán lặp cố định và biểu diễn lệnh tương vấn đề với sự 5 chương trình đơn ứng. - - 1 TL (C16a) - trợ giúp của giản Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin máy tính và truyền thông Nhận biết F. Giải quyết C15c: Nhận biết hằng và biến trong biểu thức. vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, 2 Đ/S (C15c, 6 C15d: Nhận biết kiểu logic. - - - trợ giúp của biến, biểu thức C15d) Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin máy tính và truyền thông Vận dụng F. Giải quyết C16b: Dùng biến, hằng và biểu thức để mô hình hoá số lượng cần vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, 6 chuẩn bị. - - 1 TL (C16b) - trợ giúp của biến, biểu thức Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin máy tính và truyền thông Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 16
- Biên soạn: DeThiLop8.com ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 02 Môn: Tin học - Lớp: 8 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng máy tính hoặc Internet. Với các câu về Scratch, dùng Scratch 3.0; tên lệnh được diễn đạt bằng tiếng Việt. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Trong lược sử công cụ tính toán, tên Charles Babbage gắn với công trình nào? A. Thiết kế máy tính cơ học hoạt động tự B. Chế tạo máy tính điện tử dùng đèn chân động không C. Đề xuất mạng kết nối các máy tính toàn D. Chế tạo máy tính cá nhân dùng vi xử lí cầu Câu 2. (0,25 điểm) Phát biểu nào mô tả đúng nguyên lí lưu trữ chương trình của Von Neumann? A. Bộ nhớ chỉ chứa số liệu, còn lệnh phải B. Thiết bị ra vừa hiển thị vừa lưu mọi lệnh nhập lại sau mỗi phép tính. để bộ xử lí đọc. C. Chương trình được lưu trong bộ nhớ để D. Bộ xử lí tự quyết định nhiệm vụ, không bộ xử lí lấy lệnh thực hiện. cần chương trình lưu sẵn. Câu 3. (0,25 điểm) Cặp linh kiện nào ghi đúng sự thay thế thành phần điện tử chính từ thế hệ máy tính thứ nhất sang thế hệ thứ hai? A. Bóng bán dẫn → mạch tích hợp B. Mạch tích hợp → đèn điện tử chân không C. Bóng bán dẫn → đèn điện tử chân không D. Đèn điện tử chân không → bóng bán dẫn Câu 4. (0,25 điểm) Đặc điểm nào thể hiện khả năng truy cập thông tin số? A. Mỗi tài liệu số chỉ cho một người đọc B. Một tài liệu số có thể được nhiều người trong suốt thời gian tồn tại. có quyền truy cập đọc từ xa. C. Muốn đọc tài liệu số, người dùng luôn D. Tài liệu số chỉ được đọc khi thiết bị lưu phải đến nơi đặt thiết bị lưu. ngừng kết nối mạng. Câu 5. (0,25 điểm) Loại công cụ nào có chức năng chính tìm các trang web liên quan đến từ khoá người dùng nhập? A. Phần mềm trình chiếu B. Phần mềm ghi âm C. Máy tìm kiếm D. Phần mềm vẽ 17
- Biên soạn: DeThiLop8.com Câu 6. (0,25 điểm) Một bài viết nói đội văn nghệ đã biểu diễn 12 tiết mục trong buổi tổng kết. Chi tiết nào giúp kiểm chứng trực tiếp con số này? A. Danh sách 12 tiết mục thực tế, kèm xác B. Tên miền của trang có chứa chữ nhận của người phụ trách buổi tổng kết “vannghe” C. Bài viết có ảnh nền sân khấu và nhiều D. Tài khoản đăng bài có nhiều người theo màu sắc dõi Câu 7. (0,25 điểm) Nhóm cần chọn nơi đặt góc đọc sách để học sinh có thể đọc vào giờ ra chơi. Câu hỏi nào xác định nhu cầu thông tin sát nhiệm vụ nhất? A. Sách đã xuất hiện từ khi nào? B. Những nhà văn nào được nhiều người biết đến? C. Các thư viện lớn trên thế giới có bao D. Vị trí nào trong trường đủ chỗ và thuận nhiêu sách? tiện cho học sinh đọc giờ ra chơi? Câu 8. (0,25 điểm) Em cần hướng dẫn sửa dây đeo của một chiếc cặp. Kết quả tìm được kể lịch sử ra đời của cặp học sinh. Vì sao kết quả này ít hữu ích cho nhiệm vụ? A. Vì mọi bài viết về lịch sử đều không B. Vì cùng nói về cặp nhưng không hướng đáng tin. dẫn việc sửa dây đeo. C. Vì kết quả không đứng đầu danh sách D. Vì chỉ những tài liệu có video mới giúp tìm kiếm. sửa đồ. Câu 9. (0,25 điểm) Sau khi đọc hướng dẫn chăm sóc cây ở trang web, nhóm muốn tuần sau mở lại đúng trang ấy. Cách ghi nào đáp ứng trực tiếp mục đích này? A. Ghi tên cây và màu nền trang web B. Ghi số lượt thích của bài và tên bạn đã đọc C. Lưu địa chỉ trang kèm tên bài hướng dẫn D. Ghi một câu nhận xét của nhóm về hình ảnh Câu 10. (0,25 điểm) Hai bạn cần tài liệu giải thích cách phân loại rác ở trường. Bạn thứ nhất chép ngay đoạn xem trước của kết quả đầu tiên; bạn thứ hai mở trang, đọc nội dung và đối chiếu với nhiệm vụ. Vì sao cách thứ hai phù hợp hơn? A. Vì kiểm được thông tin có thật sự đáp B. Vì mọi kết quả đầu tiên của máy tìm ứng nhiệm vụ trước khi sử dụng. kiếm đều sai. C. Vì mở trang sẽ tự làm nội dung trên D. Vì đoạn xem trước không bao giờ chứa trang trở thành đúng. thông tin có ích. Câu 11. (0,25 điểm) Một bạn nhận tin chưa được xác minh rằng thành viên nhóm đã làm hỏng đồ dùng chung và định chuyển tiếp để “mọi người cùng biết”. Vì sao nên kiểm chứng trước? A. Vì tin nhắn chỉ đúng khi được chuyển B. Vì người nhận tin đầu tiên luôn phải chịu tiếp nhiều lần. toàn bộ trách nhiệm. C. Vì mọi tin nhắn trong nhóm đều là bí D. Vì tin sai có thể làm người bị nhắc tới mật không được trao đổi. chịu hiểu lầm và tổn hại. 18
- Biên soạn: DeThiLop8.com Câu 12. (0,25 điểm) Nhóm được phép đăng ảnh một mẫu phiếu khảo sát do mình thiết kế, nhưng chưa được phép công khai câu trả lời thật. Ảnh chụp đang có số điện thoại và câu trả lời của một người tham gia. Cách xử lí nào phù hợp với mục đích giới thiệu mẫu? A. Chỉ đổi màu nền của phiếu trước khi B. Thay bằng ảnh mẫu phiếu trống, không đăng có dữ liệu người tham gia C. Chỉ xóa tiêu đề khảo sát nhưng giữ câu D. Giữ nguyên ảnh và ghi “chỉ dùng để trả lời minh hoạ” PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (3 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 13. (1,0 điểm) Một bảng tin trực tuyến có các bài viết, ảnh chụp và video do người dùng đăng hoặc chia sẻ lại. Xét từng nhận định sau. a) Video được lưu dưới dạng tệp trên bảng tin là một dạng thông tin số. b) Người chuyển tiếp một bài viết luôn là người đã tạo ra nội dung bài viết ấy. c) Thông tin trên các trang mạng đều có cùng mức độ tin cậy. d) Bài được chia sẻ nhiều vẫn cần kiểm chứng, vì sự phổ biến không chứng minh dữ kiện trong bài đã đúng. Câu 14. (1,0 điểm) Nhóm làm một tập san số. Với mỗi tình huống sau, xét nhận định kèm theo. a) Người được phỏng vấn chỉ đồng ý lưu số liên lạc để nhóm hẹn trao đổi. Đưa số đó lên tập san công khai là vượt mục đích đã được đồng ý. b) Một bạn viết “Mục này thiếu dẫn chứng; mình đề nghị bổ sung số liệu”. Vì không đồng ý với bản thảo, lời này là xúc phạm tác giả. c) Bức minh hoạ của một bạn lớp khác được ghi rõ “chỉ dùng trong bài tập trên lớp”. Nhóm cần hỏi thêm sự đồng ý trước khi dùng bức ấy trong tập san công khai. d) Nhóm ghép các đoạn văn của người khác rồi ghi “toàn bộ nội dung do nhóm sáng tác”. Việc đổi thứ tự các đoạn làm lời ghi ấy trở thành trung thực. Câu 15. (1,0 điểm) Xét các thẻ kiến thức về Scratch 3.0 và biểu diễn dữ liệu. Mỗi nhận định được xét độc lập. a) Lệnh “di chuyển 10 bước” thuộc nhóm lệnh làm thay đổi vị trí của nhân vật. b) Khối “lặp lại 5” là khối cho phép thực hiện nhóm lệnh bên trong một số lần xác định. c) Trong biểu thức 2 × soHop, với soHop là tên biến, số 2 là biến. d) Dữ liệu kiểu logic có thể nhận một trong ba giá trị: đúng, sai hoặc chưa biết. 19
- Biên soạn: DeThiLop8.com PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 16. (2,0 điểm) Thực hiện hai nhiệm vụ độc lập sau trên giấy. a) (1,0 điểm) Khi bấm cờ xanh, nhân vật đi thẳng 10 bước rồi dừng 1 giây; cặp hành động này diễn ra đủ 5 lần. Sau đó nhân vật đứng chờ thêm 3 giây và kết thúc. Giả sử vị trí, hướng ban đầu phù hợp, không chạm biên, không có chương trình khác. Hãy mô tả thuật toán ngắn gọn và viết các lệnh Scratch tương ứng bằng chữ. Không cần vẽ khối lệnh. b) (1,0 điểm) Có một số bàn trưng bày; mỗi bàn cần 3 tờ giới thiệu, ngoài ra ban tổ chức cần thêm 8 tờ dự phòng. Em tự đặt tên một biến biểu diễn số bàn, viết biểu thức tính tổng số tờ cần chuẩn bị và giải thích vai trò của biến cùng các hằng trong biểu thức. Không cần tạo biến hoặc viết chương trình nhập dữ liệu. Câu 17. (1,0 điểm) Một câu lạc bộ trước đây ghi đăng kí vào sổ giấy; muốn biết một bạn đã đăng kí chưa, người phụ trách phải tìm qua nhiều trang. Nay danh sách được lưu trên máy tính và có chức năng tìm theo tên. Giải thích hai thay đổi trong công việc của người phụ trách khi dùng cách mới, mỗi thay đổi gắn với một khả năng của máy tính. Câu 18. (1,0 điểm) Nhóm cần giới thiệu 20 sản phẩm của lớp cho khách xem tại một buổi trưng bày. Nhóm đang cân nhắc: in tờ giới thiệu đặt cạnh từng sản phẩm hoặc đặt mã QR dẫn đến trang giới thiệu. Mục tiêu là khách đến xem có thể đọc thông tin thuận tiện. Kết quả tìm hiện có chỉ gồm ảnh đẹp của hai kiểu trưng bày và ý kiến “mã QR trông hiện đại”. Hãy đề xuất hướng tìm thông tin tiếp theo để lựa chọn. Nêu bằng chứng nào có thể làm thay đổi lựa chọn, em sẽ tìm bằng chứng đó từ đâu theo thứ tự nào và vì sao. Không cần thực hiện tìm kiếm hoặc chọn ngay một phương án. HẾT 20

