Đề thi học kì 2 Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)

Câu 1. Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu nước có thể tích: 

A. Bằng 100cm3                 B. Nhỏ hơn 100cm3   C. Lớn hơn 100cm3   D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3

Câu 2. Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Khối lượng.                                                      B. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.

C. Trọng lượng riêng.                                         D. Khối lượng và vận tốc của vật.

Câu 3. Đơn vị công cơ học là: 

A. Jun (J)                                B. Niu tơn (N)                     C. Oat (W)                                            D. Paxcan (Pa)

Câu 4. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh hơn thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

A. Nhiệt độ.                          B. Thể tích.                                           C. Nhiệt năng.                      D. Khối lượng.

Câu 5. Công thức nào sau đây là công thức tính công suất?

A. A = .                           B. A = F.s                                        C. P =                                D. P = A.t

Câu 6. Một chiếc ô tô đang chuyển động, đi được đoạn đường 27km trong 30 phút. Công suất của ô tô là 12kW. Lực kéo của động cơ là:

A. 80N.                  B. 800N.                                                C. 8000N.                                             D.1200N

Câu 7: Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

A. Mặt Trời truyền nhiệt xuống Trái Đất.                                      

B. Sự truyền nhiệt từ đầu đang bị nung nóng đến đầu không bị nung nóng của một thanh sắt. 

C. Dây tóc bóng đèn đang sáng truyền nhiệt ra khoảng không gian trong bóng đèn.             

D. Bếp lò truyền nhiệt tới người đang gác bếp lò.

Câu 8: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra:

A. Chỉ ở chất lỏng.              B. Chỉ ở chất khí.     C. Chỉ ở chất khí và chất lỏng.    D. Ở cả chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Câu 9: Chỉ ra kết luận nào không đúng trong các kết luận sau:

A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.                

B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. 

C. Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.     

D. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.     

Câu 10: Trong các cách sắp sếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém hơn đến tốt hơn sau đây, cách nào đúng?

A. Không khí, thủy tinh, nước, đồng                              B. Đồng, thủy tinh, nước, không khí

C. Không khí, nước, thủy tinh, đồng                              D. Thủy tinh, không khí, nước, đồng

doc 5 trang Ánh Mai 15/03/2023 3420
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì 2 Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ki_2_vat_ly_lop_8_co_dap_an.doc

Nội dung text: Đề thi học kì 2 Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)

  1. Câu 1. Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu nước có thể tích: A. Bằng 100cm3 B. Nhỏ hơn 100cm3 C. Lớn hơn 100cm3 D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3 Câu 2. Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Khối lượng.B. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất. C. Trọng lượng riêng. D. Khối lượng và vận tốc của vật. Câu 3. Đơn vị công cơ học là: A. Jun (J) B. Niu tơn (N)C. Oat (W) D. Paxcan (Pa) Câu 4. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh hơn thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng? A. Nhiệt độ.B. Thể tích.C. Nhiệt năng.D. Khối lượng. Câu 5. Công thức nào sau đây là công thức tính công suất? F A A. A = .B. A = F.s C. P = D. P = A.t s t Câu 6. Một chiếc ô tô đang chuyển động, đi được đoạn đường 27km trong 30 phút. Công suất của ô tô là 12kW. Lực kéo của động cơ là: A. 80N. B. 800N. C. 8000N. D.1200N Câu 7: Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt? A. Mặt Trời truyền nhiệt xuống Trái Đất. B. Sự truyền nhiệt từ đầu đang bị nung nóng đến đầu không bị nung nóng của một thanh sắt. C. Dây tóc bóng đèn đang sáng truyền nhiệt ra khoảng không gian trong bóng đèn. D. Bếp lò truyền nhiệt tới người đang gác bếp lò. Câu 8: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra: A. Chỉ ở chất lỏng. B. Chỉ ở chất khí. C. Chỉ ở chất khí và chất lỏng. D. Ở cả chất rắn, chất lỏng và chất khí. Câu 9: Chỉ ra kết luận nào không đúng trong các kết luận sau: A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. C. Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. D. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh. Câu 10: Trong các cách sắp sếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém hơn đến tốt hơn sau đây, cách nào đúng? A. Không khí, thủy tinh, nước, đồngB. Đồng, thủy tinh, nước, không khí C. Không khí, nước, thủy tinh, đồngD. Thủy tinh, không khí, nước, đồng Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của các chất ? A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử , nguyên tử B. Các phân tử nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng C. Giữa các phân tử nguyên tử luôn có khoảng cách D. Giữa các phân tử nguyên tử không có khoảng cách Câu 12. Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì : A. Nhiệt năng của miếng sắt tăng. B. Nhiệt năng của miếng sắt giảm. C. Nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi.D. Nhiệt năng của nước giảm. II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,00 điểm) Câu 13: (2,0đ) a. Phát biểu định luật về công? b. Để đưa một vật có trọng lượng 420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, người ta phải kéo một đầu dây đi một đoạn 8m. Bỏ qua ma sát. Tính công nâng vật lên. Câu 14: (1,5đ) a. Nhiệt năng là gì ? b. Có mấy cách thay đổi nhiệt năng? Cho ví dụ từng cách ?
  2. Câu 15: (1,5đ) Động cơ của xe máy Yamaha Sirius có công suất 6,4KW. Tính lực đẩy trung bình của động cơ khi xe máy chạy với tốc độ 60km/h ? Câu 16: (2,0đ)Một cái ấm bằng nhôm có khối lượng 0,3kg chứa 2lít nước ở 200C. Muốn đun sôi ấm nước này cần nhiệt lượng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là: 880J/kg.k và 4200J/kg.k ĐỀ 2 Câu 1: Trong các vật sau đây vật nào có thế năng: A. Quả bóng bay trên cao. B. Hòn bi lăn trên mặt sàn. C. Con chim đậu trên nền nhà. D. Quả cầu nằm trên mặt đất. . Câu 2: Khi nhiệt độ của vật tăng thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật: A. chuyển động không ngừng. B. chuyển động nhanh lên. C. chuyển động chậm lại. D. chuyển động theo một hướng nhất định Câu 3: Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước, thấy nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên trên. Lí do nào sau đây là đúng? A. Do hiện tượng truyền nhiệt C. Do hiện tượng bức xạ nhiệt B. Do hiện tượng đối lưu D. Do hiện tượng dẫn nhiệt Câu 4: Đơn vị của công suất là: A. J.s B. m/s C. Km/h D. W Câu 5: Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K cho biết điều gì? A. Muốn làm cho 1 kg nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 4200J. B. Muốn làm cho 1 g nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 4200J. C. Muốn làm cho 10 kg nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 4200J. D. Muốn làm cho 1 kg nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 420J. Câu 6: Hai bạn Long và Nam kéo nước từ giếng lên. Long kéo gầu nước nặng gấp đôi gầu nước của Nam. Thời gian kéo gầu nước của Nam lại chỉ bằng một nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam. A. Công suất của Long lớn hơn vì gầu nước của Long nặng gấp đôi. B. Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam chỉ bằng một nửa thời gian kéo nước của Long. C. Công suất của Nam và Long như nhau. D. Không so sánh được. II. Bài tập tự luận ( 7 điểm) Câu 1: ( 2 điểm) Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật ? Câu 2: (1,5 điểm) Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ nước trong cốc có màu mực. Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hay chậm. Giải thích hiện tượng trên. Câu 3: (3,5 điểm) a, Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi một ấm nhôm có khối lượng 240g đựng 1,75lít nước ở 240C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/kg.K, của nước là c2 = 4200J/kg.K. b, Bỏ 100g đồng ở 1200C vào 500g nước ở 250C. Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K. Câu 4: (2,5 điểm) Để đưa một vật có trọng lượng 420 N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, người công nhân phải kéo đầu đi một đoạn là 4m. Bỏ qua ma sát. a. Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên. b.Tính công đưa vật lên. Câu 5: (2,5 điểm) a, Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 kg nước ở 200C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K b, Thả vào 2kg nước ở nhiệt độ 20 0C ở trên một thỏi đồng có khối lượng 100g được lấy ở lò ra. Nước nóng đến 21 0C Tìm nhiệt độ của bếp lò.Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K Câu 6: (2đ) Một cái giếng sâu 8m. Bạn A mỗi lần kéo được một thùng nước nặng 20kg mất 10 giây. Bạn B mỗi lần kéo được một thùng nước nặng 30 kg mất 20 giây. Tính a) Công thực hiện của mỗi người ? b) Ai làm việc khỏe hơn ? Câu 7 (3đ) Một học sinh thả 600g chì ở nhiệt độ 100 oC vào 500g nước ở nhiệt độ 58,5 oC làm cho nước nóng lên tới 60oC. a) Tính nhiệt lượng nước thu vào? b) Tính nhiệt dung riêng của chì? c) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
  3. Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA B B A D C B B C D C D B II. TỰ LUẬN: (7,00 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại 1đ b. * Tóm tắt: Câu 13 P= 420 N S= 8m 0,25đ A=? * Giải 0,25đ Áp dụng định luật về công, ta có: h= 8:2=4 (m) 0,5đ Công nâng vật lên, ta có: A=F.s=P.h=420.4=1680 (J) Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật 0,5đ Câu 14 Có cách thay đổi nhiệt năng: Thực hiện công và truyền nhiệt 0,5đ Cho đúng 2 ví dụ 1đ * Tóm tắt: P= 6,4 KW=6400W v= 60km/h=16,67(m/s) F=? 0,25đ Câu 15 * Giải Lực kéo trung bình của động cơ xe máy,ta có: P=A/t=(F.s)/t =F.v 0,5đ =>F=P/v=6400/16,67=384 (N) 0,25đ Tóm tắt : (0,5đ) m1 = 0,3kg c1 = 880 J/kg.k V = 2l => m2 = 2kg c2 = 4200 J/kg.k . 0 t1 = 20 C 0 t2 = 100 C Q = ? Giải: 0 Câu 16 - Nhiệt lượng ấm nhôm thu vào khi tăng nhiệt độ từ 20 C đến (0,5đ) 0 100 C: Q1= m1 c1 (t2 - t1) = 0,3.880. (100 – 20) = 21120 (J) 0 - Nhiệt lượng 2 lít nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 20 C đến 0 100 C: (0,5đ) Q1= m2 c2 (t2 - t1) = 2.4200. (100 – 20) = 672000 (J) 0 - Nhiệt lượng ấm nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 20 C đến 100 0 C: (0,5đ) Q = Q1 + Q2 = 21120 + 672000 = 693120 (J) GVBM
  4. Nguyễn Trọng Lên I. Trắc nghiệm: (3đ) Mỗi ý đúng 0,5đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đề chẵn A B B D A C Đề lẻ A B B A B A II. Tự luận: (7đ) Đề chẵn Đề lẻ Điểm Câu 1 Nhiệt năng của một vật bằng tổng động Nhiệt năng của một vật bằng tổng 2đ năng của các phân tử cấu tạo nên vật. động năng của các phân tử cấu tạo nên Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng: vật. - Thực hiện công. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân - Truyền nhiệt. tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Câu 2 Do hiện tượng khuếch tán các phân tử Do hiện tượng khuếch tán mà các phân 1,5đ mực và các phân tử nước hòa lẫn với tử nước hoa hòa trộn với các phân tử nhau. không khí, mặt khác các phân tử hoa Nếu tăng nhiệt độ thì hiện tượng xảy ra và không khí luôn chuyển động hỗn nhanh hơn vì khi nhiệt độ càng cao, các độn không ngừng do đó mùi nước hoa phân tử chuyển động càng nhanh. lan tỏa về mọi phía. Câu 3 a. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm a, Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm là: nhôm là: Q1 = m1.c1.∆t = 0,24.880.76 = 16051,2J Q 1 = m1.c1.∆t = 0,26.880.72 = 0,5đ Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là: 16473,6J 0,5đ Q2 = m2.c2.∆t = 1,75.4200.76 = 558600J Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là: Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm nước Q2 = m2.c2.∆t = 2,25.4200.72 = là: 680400J Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm 1đ Q = Q1 +Q2 = 574651 (J) nước là: b, Qtỏa = 0,1.380.(120-t) Q = Q +Q = 696873,6J Qthu = 0,5.4200.(t-25) 1 2 Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: b, Qtỏa = 0,5.4200.(100-t) Qtỏa = Qthu Qthu = 0,4.4200.(t-20) =>0,1.380.(120-t)= 0,5.4200.(t-25) Theo phương trình cân bằng nhiệt ta 1,5đ => t = 26,68 có: Qtỏa = Qthu =>0,5.4200.(100-t) = 0,4.4200.(t-20) => t = 64,44 Câu 4: a.Kéo vật lên băng ròng rọc động thì lực kéo vật lên chỉ bằng nữa trọng 0,25đ (2,5 đ) lượng của vật. 1 420 F p 210N 0,5đ 2 2 Muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéo đoạn dây đi một đoạn 0,25đ
  5. 4 l 2h 4m h 2m 0,5đ 2 Công để đưa vật lên A=p.h 0,5đ = 420.2 = 840 J 0,5đ Câu 5: a, Tính được nhiệt lượng cần thiết cho việc sun sôi 2kg nước ở 200C là: 0,25đ (2,5 đ) Q = m1c(t2 - t1) 0,5đ = 2.4200.80 0,5đ = 672000 (J) 0,25đ b. gọi t' là nhiệt độ của thỏi đồng lấy từ lò ra và cũng là nhiệt độ của bếp lò t là nhiệt độ cuối cùng của nước 0,25đ áp dụng phương trình cân bằng nhiệt m1C1 (t-t1) = m2c2 (t'-t) 0,25đ 2.4200(21-20) = 0,1.380(t'-21) 0,25đ => t'= 242 0C 0,25đ Câu 6: -Tóm tắt: s = 8m , F1 = 10.m1 =10.20 = 200N , t1 = 10s 0, 5đ F2 = 10.m2 =10.30 = 300N , t2 = 20s 0,25đ a) -Công thực hiện của bạn A: A1= F1 .s = 200.8 = 1600 (J) 0.25đ - Công thực hiện của bạn B : A2= F2 .s = 300.8 = 2400 (J) 0,25đ b) -Công suất của bạn A: Pa = A1 / t1 = 1600/10 =160 (w) 0,25đ -Công suất của bạn B: Pb = A2 / t2 =2400/20 =120(w) 0,25đ Vậy bạn A là việc khỏe hơn bạn B. 0,25đ Câu 7: a) -Nhiệt lượng của nước thu vào: Q2 = m2.c2.(t – tn) 0, 5đ = 0,5.4200.(60 - 58,5) = 3150 J 0, 5đ b) -Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào: Q = Q = 3150 J 1 2 0,5đ -Nhiệt dung riêng của chì: 0, 5đ Q 3150 0, 5đ c1 131,25J / kg .K m 1 ( t1 t ) 0,6.( 100 60 ) c) -Vì ta đã bỏ qua sự truyền nhiệt cho bình và môi trường xung 0,5đ quanh.